Hôm nay, ngày 20 tháng 8 năm 2017
Cỡ chữ: A+ A-
BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY | GIỚI THIỆU

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Tỉnh ủy

9.10.2014 - 13:49

Ngày 15/7/2014, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Thuận ban hành Quy định số 1364- QĐ/TU về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Tỉnh ủy Bình Thuận.


TỈNH ỦY BÌNH THUẬN                             ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

              *

    Số 1364-QĐ/TU                                    Phan Thiết, ngày 15 tháng 7 năm 2014

 

QUY ĐỊNH

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy

và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Tỉnh ủy

------

      - Căn cứ Quyết định số 2552-QĐ/TU, ngày 13/4/2009 của Ban Thường  vụ Tỉnh uỷ về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công chức lãnh đạo;

      - Căn cứ Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ;

      - Căn cứ Quy định số 2675-QĐ/TU, ngày 09/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Tỉnh ủy (sau  đây gọi tắt là Quyết định số 2675-QĐ/TU, ngày  09/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);

    Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Tỉnh uỷ, như sau:

    I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    Điều 1: Chức năng

    Là cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo).

    Điều 2: Nhiệm vụ

    1. Nghiên cứu, đề xuất:

    a) Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Chủ trì hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình về công tác dân vận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    b) Tham mưu cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    c) Theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ lãnh đạo, chỉ đạo.

    d) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

    a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu triển khai, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận.

    b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể nhân dân nắm tình hình tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng trong nhân dân và phong trào quần chúng để kịp thời báo cáo, tham mưu cho Tỉnh uỷ, ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Thường trực Tỉnh uỷ lãnh đạo tốt công tác dân vận và xử lý những vấn đề mới phát sinh.

    c) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và cán bộ làm công tác dân vận các cấp trong đảng bộ tỉnh.

    d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hoá nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    3. Phối hợp:

    a) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và lao động của Ban. Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đội ngũ cán bộ trong khối và cán bộ dân vận cấp uỷ trực thuộc theo phân cấp quản lý.

   b) Với ban, ngành liên quan trong các hoạt động chung về công tác dân vận; công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thông tin... về công tác dân vận ở địa phương.

    c) Với Mặt trận Tổ quốc tỉnh để vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo.

    d) Với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng cấp tỉnh tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

    4.  Thẩm định, thẩm tra:

    a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

    b) Tham gia thẩm định các đề án, dự án thuộc lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh... có liên quan mật thiết đến công tác dân vận; các đề án, dự án có liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dân vận của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ giao:

    a) Nắm tình hình và tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng trong tỉnh.

    b) Là cơ quan Thường trực các Ban Chỉ đạo của tỉnh về công tác tôn giáo và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; nắm tình hình và tham mưu cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo hoạt động công tác dân vận của các cơ quan nhà nước ở trong tỉnh.

    c) Thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Dân vận Trung ương Đảng theo quy định.

    d) Thực hiện công việc khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao.

    Điều 3: Quyền hạn

    1. Lãnh đạo Ban được dự các hội nghị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy bàn về công tác dân vận, công tác dân tộc, công tác tôn giáo hoặc các lĩnh vực công tác khác có liên quan.

    2. Trưởng phòng và chuyên viên chính của Ban được dự hội nghị mở rộng của Tỉnh ủy để nghe truyền đạt các nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng; công chức của Ban được dự hội nghị của các cấp ủy, tổ chức đảng, các sở, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể, hội quần chúng cấp tỉnh bàn về những công việc liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công theo dõi.

    3. Có ý kiến thoả thuận với ban thường vụ các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc khi thay đổi, đề bạt trưởng ban dân vận cấp uỷ. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Ban Dân vận Tỉnh ủy báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

II. TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

   Điều 4: Lãnh đạo Ban

   Gồm Trưởng ban là Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và không quá 3 phó trưởng ban. Trong đó, phân công một phó trưởng ban thường trực.

    Điều 5: Các đơn vị trực thuộc

    1. Văn phòng.

    2. Phòng Đoàn thể và các hội.

    3. Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước.

    4. Phòng Dân tộc và Tôn giáo.

   Chức năng, nhiệm vụ, biên chế của từng phòng chuyên môn nghiệp vụ do Trưởng Ban Dân vận Tỉnh uỷ quy định.

    Điều 6: Biên chế

    Biên chế của Ban Dân vận Tỉnh ủy do Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao trong tổng biên chế của khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể theo phân bổ của Ban Tổ chức Trung ương Đảng; trong đó, biên chế chính thức không quá 25 người. Ngoài biên chế chính thức, Ban Dân vận Tỉnh uỷ được sử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

    Điều 7: Chế độ làm việc

    1. Ban Dân vận Tỉnh ủy làm việc theo chế độ thủ trưởng; Trưởng ban phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của Ban trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Dân vận Trung ương Đảng.

    2. Các phó trưởng ban giúp Trưởng ban chỉ đạo, quản lý, điều hành những mặt công tác của Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, đồng thời chịu trách nhiệm liên đới với Trưởng ban trước cấp trên về các mặt công tác được phân công. Khi Trưởng ban và Phó Trưởng ban thường trực đi vắng, một phó trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành công việc của Ban.

III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

    Điều 8: Đối với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Dân vận Trung ương

    1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về mọi mặt của Tỉnh ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; thực hiện chế độ báo cáo, tham mưu, đề xuất các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác dân vận với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

    2. Định kỳ báo cáo, thống kê cơ bản về nhiệm vụ công tác với Ban Dân vận Trung ương; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Ban Dân vận Trung ương theo quy định.

    Điều 9: Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

    1. Khi triển khai thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo có gắn với công tác quản lý nhà nước, Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để tạo điều kiện, hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    2. Các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh để bàn, quyết định các chủ trương, chính sách, chế độ... có liên quan đến lĩnh vực công tác dân vận thì đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy được mời dự, tham gia ý kiến. Những nội dung cần thiết, lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy làm  việc trực tiếp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên.

    Điều 10: Đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh

    1. Trong phạm vi lĩnh vực công tác dân vận, Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    2. Phối hợp nghiên cứu hướng dẫn việc thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận về công tác dân vận theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    Điều 11: Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và các ban của Tỉnh ủy

    Phối hợp tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết... của Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận, công tác xây dựng Đảng.

    Điều 12: Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh

    1. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận.

    2. Phối hợp nắm tình hình, nghiên cứu, đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các mặt công tác của chính quyền có liên quan đến công tác dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo.

    Điều 13: Đối với cấp ủy và  ban dân vận của các cấp uỷ trực thuộc Tỉnh ủy

    1. Phối hợp với các huyện, thị, thành ủy và đảng ủy trực thuộc về hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác dân vận.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác dân vận; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ban dân vận của các cấp uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14: Căn cứ Quy định này, Ban Dân vận Tỉnh ủy xây dựng quy chế làm việc của Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ, lề lối làm việc của các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc để bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Điều 15:  Quy   định   này   thay   thế   Quy   định   số   2675-QĐ/TU, ngày 09/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Trong quá trình thực hiện, nếu điểm nào chưa phù hợp, Ban Dân vận Tỉnh ủy kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:                                                                      T/M BAN THƯỜNG VỤ

- Ban Dân vận Trung ương Đảng (Hà Nội, T78);                       PHÓ BÍ THƯ

- Các Ban của Tỉnh ủy;                                    

- Đảng đoàn HĐND tỉnh;

- Ban cán sự Đảng UBND tỉnh;                                          (đã ký, đóng dấu)

- Các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh;

- Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc;

- Các đ/c Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Lưu Văn phòng Tỉnh ủy.                                                 Nguyễn Mạnh Hùng

BDVTU
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK