Hôm nay, ngày 18 tháng 10 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
THÀNH UỶ PHAN THIẾT | VĂN KIỆN, TƯ LIỆU

Quyết định về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Phan Thiết

15.8.2014 - 9:57

Ngày 11/7/2014, Phó Bí thư Thành uỷ - Đặng Văn Định ký Quyết định về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Phan Thiết


QUY ĐỊNH

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Dân vận Thành ủy Phan Thiết

---

 

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 1. Chức năng

Ban Dân vận là cơ quan tham mưu của Thành ủy mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy về công tác dân vận của Đảng (bao gồm cả công tác dân tộc, chủ yếu là người Hoa và công tác tôn giáo).

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Nghiên cứu, đề xuất:

a) Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của Thành ủy; chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch, kết luận của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về công tác dân vận.

b) Chủ trì, phối hợp tham mưu triển khai thực hiện các văn bản của cấp ủy cấp trên, pháp luật và chính sách của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, về phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu cho Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.

d) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

a) Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận đối với các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc.

b) Hướng dẫn, phối hợp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân vận trong Đảng bộ thành phố.

3. Thẩm định, thẩm tra:

a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.

b) Tham gia thẩm định các đề án, dự án, văn bản có liên quan đến công tác dân vận; các đề án, dự án liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dân vận của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Phối hợp:

a) Chủ trì phối hợp với các Ban Xây dựng Đảng của Thành ủy, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các chương trình phối hợp; công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thông tin... về công tác dân vận.

b) Phối hợp các Ban Xây dựng Đảng của Thành ủy, các tổ chức liên quan, theo dõi, nắm tình hình tư tưởng, nguyện vọng của nhân dân và phong trào quần chúng, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.

c) Phối hợp Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng thành phố tham gia công tác xây dựng Đảng; xây dựng chính quyền; xây dựng Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng.

d) Phối hợp các cơ quan chức năng đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách công tác dân vận đối với các chi bộ, đảng bộ cơ sở trực thuộc Thành ủy.

5. Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy giao:

a) Tham gia ý kiến về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận theo phân cấp quản lý.

b) Nắm tình hình và chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng thành phố.

c) Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy giao.

Điều 3. Quyền hạn

a) Lãnh đạo Ban được dự các hội nghị của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy bàn về công tác vận động quần chúng và các công tác khác có liên quan đến lĩnh vực công tác dân vận.

b) Được cử cán bộ, công chức (là đảng viên) của Ban dự các phiên họp bàn về công tác xây dựng Đảng, công tác dân vận thuộc lĩnh vực tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên của các ban đảng, cấp ủy trực thuộc, các cơ quan có liên quan.

c) Chuyên viên của Ban được dự nghe truyền đạt các nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy và của Thành ủy về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng.

d) Được yêu cầu các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố và các cấp ủy cơ sở cung cấp thông tin tình hình có liên quan đến công tác dân vận của Đảng.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4. Tổ chức, bộ máy

1. Lãnh đạo Ban: Gồm Trưởng ban và không quá 02 Phó trưởng ban.

- Trưởng ban là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Biên chế: Theo Quy định hiện hành.

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Ban Dân vận làm việc theo chế độ thủ trưởng.

2. Trưởng ban: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Ban Dân vận Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt động của Ban.

3. Các Phó trưởng ban: giúp Trưởng ban thực hiện một số lĩnh vực được phân công.

a) Phó trưởng ban thường trực giúp Trưởng ban làm nhiệm vụ tổng hợp, điều hành công việc của Ban; giúp Trưởng Ban theo dõi công tác tôn giáo, công tác dân tộc và Quy chế dân chủ ở cơ sở.

b) Phó trưởng ban giúp Trưởng ban theo dõi các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố; theo dõi hoạt động của Khối vận phường, xã; Tổ vận khu phố, thôn; theo dõi, tham mưu việc triển khai thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về Quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4. Bộ phận cán bộ, chuyên viên: làm nhiệm vụ văn phòng, tổng hợp hành chính và thực hiện các nhiệm vụ do lãnh đạo ban phân công.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Quan hệ với Ban Dân vận Tỉnh ủy

Ban Dân vận Thành ủy chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Ban Dân vận Tỉnh ủy, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyên với Ban Dân vận Tỉnh ủy trong việc thực hiện chế độ báo cáo và tiếp nhận thông tin, phản ánh tình hình, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ.

Điều 7. Quan hệ với Thành ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy

Ban Dân vận chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy. Thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến và đề xuất các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, về chương trình công tác của Ban với Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy.

Điều 8. Quan hệ với UBMT, các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố

Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố là quan hệ phối hợp:

a) Ban Dân vận phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế của Trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy về công tác vận động quần chúng.

b) Phối hợp nghiên cứu, hướng dẫn triển khai nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế và kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được Thành ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy giao.

Điều 9. Quan hệ với Thường trực HĐND, UBND thành phố

Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố là quan hệ phối hợp:

a) Ban Dân vận Thành ủy phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các phòng, ban, ngành thành phố tạo điều kiện, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện các nhiệm vụ, công tác vận động quần chúng gắn với công tác quản lý của Nhà nước như công tác tôn giáo, công tác dân tộc, công tác thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác dân vận - chính quyền …

b) Lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy được mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố bàn về chủ trương, quyết định, chính sách, chế độ... có liên quan đến công tác vận động quần chúng.

Điều 10. Quan hệ đối với các Ban và Văn phòng Thành ủy

Ban Dân vận Thành ủy có mối quan hệ phối hợp với các Ban và Văn phòng Thành ủy trong việc xây dựng chương trình nghiên cứu, khảo sát, tổng kết thực tiễn, kiểm tra, giám sát các tổ chức Đảng trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng về công tác dân vận; cung cấp thông tin cho nhau... để làm tốt chức năng tham mưu cho Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy.

Điều 11. Mối quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với cấp ủy cơ sở và khối vận cơ sở

a) Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy và cấp ủy cơ sở là quan hệ phối hợp; Ban Dân vận Thành hướng dẫn, trao đổi và cung cấp thông tin trên lĩnh vực công tác dân vận cho các đảng ủy, chi ủy trực thuộc.

b) Quan hệ giữa Ban Dân vận Thành ủy với Khối Dân vận phường, xã là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Căn cứ Quy định này, Ban Dân vận Thành uỷ xây dựng quy chế làm việc cụ thể trong nội bộ Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức trong Ban để thực hiện tốt quy định này.

Điều 13: Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp, Ban Dân vận Thành uỷ phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định./.

Thành uỷ Phan Thiết
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK