Hôm nay, ngày 18 tháng 11 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH | TIN HOẠT ĐỘNG

Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã

1.11.2018 - 10:1

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014. Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai là việc hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai. Trong hòa giải tranh chấp đất đai vẫn còn có nhiều trường hợp nhận thức chưa đúng quy định của pháp luật. Bài viết này xin trình bày về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã để bạn đọc cùng tham khảo.

 


Quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 202, Điều 203, Luật Đất đai năm 2013. Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã được cụ thể hóa tại Điều 88, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Thông qua những quy định trên, trong hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, theo quy định tại Khoản 2, Điều 202 và Đoạn 1, Điều 203, Luật Đất đai năm 2013 thì hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã là hòa giải bắt buộc. Nói cách khác là mọi tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp mà không thành thì mới được gởi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, cơ quan có thẩm quyền chỉ thụ lý để giải quyết khi tranh chấp đất đai đó đã được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp mà không thành.

Thứ hai, về thủ tục hòa giải phải đảm bảo theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 88, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Cụ thể:

- Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. (Điểm a, Khoản 1, Điều 88).

+ Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. (Điểm b, Khoản 1, Điều 88).

+ Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. (Điểm c, Khoản 1, Điều 88).

- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. (Khoản 2, Điều 88).

- Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. (Khoản 3, Điều 88).

- Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai. Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. (Khoản 4, Điều 88).

Để công tác hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã đạt hiệu qủa, đúng quy trình, thủ tục tránh sai sót , cán bộ, công chức xã làm công tác hòa giải tranh chấp đất đai cần nắm vững và thực hiện đúng  quy trình, thủ tục trên./.

Lê Trung Quân
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK