Hôm nay, ngày 23 tháng 5 năm 2017
Cỡ chữ: A+ A-
ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP | GIỚI THIỆU

Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ Khối Doanh nghiệp

8.12.2015 - 10:41

...


Tải về: Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp khóa III, nhiệm kỳ 2015 - 2020

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ KHỐI DOANH NGHIỆP

1- Đối với Ban Chấp hành Đảng bộ


Ban Chấp hành Đảng bộ là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Khối Doanh nghiệp giữa hai kỳ Đại hội, thực hiện theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, có trách nhiệm và quyền hạn:


           1.1- Lãnh đạo một số lĩnh vực công tác của Đảng bộ (theo quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh, thành phố) và hệ thống chính trị của Đảng bộ; quán triệt và vận dụng sáng tạo tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, chính sách pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp lần thứ II.
1.2- Quyết định Chương trình làm việc toàn khóa, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy khóa II.
 1.3- Quyết định công tác xây dựng đảng của Đảng bộ Khối Doanh nghiệp, nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp và các nghị quyết của Tỉnh ủy. Thông qua báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và bất thường về tình hình chung của Đảng bộ, báo cáo hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và công tác tài chính hàng năm của Đảng bộ.
1.4- Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc phát huy vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo cán bộ, đảng viên và người lao động trong doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh; an ninh-quốc phòng; chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng doanh nghiệp và các đoàn thể quần chúng trong doanh nghiệp vững mạnh; khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên có thành tích trong công tác xây dựng Đảng theo quy định.   
 1.5- Bầu Ban Thường vụ Đảng ủy, Bí thư, các phó Bí thư, Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; đề nghị Tỉnh ủy chỉ định, bổ sung Đảng ủy viên, ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy; xem xét và báo cáo với Tỉnh ủy về việc cho rút khỏi Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp và các chức danh do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu. Quyết định kỷ luật đảng viên và tổ chức cơ sở Đảng theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.
 1.6- Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy và của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy.
 1.7- Đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh những chủ trương, chính sách và giải pháp để giúp các doanh nghiệp phát triển, giữ mối liên hệ gắn kết, hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp. 
 1.8- Chuẩn bị nội dung, nhân sự, quyết định thời gian và triệu tập Đại hội đại biểu Đảng bộ Khối Doanh nghiệp lần thứ III. 


 2- Ban Thường vụ Đảng ủy
 Ban Thường vụ Đảng ủy là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành Đảng bộ lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của Đảng bộ giữa 2 kỳ hội nghị của Ban Chấp hành, có trách nhiệm và quyền hạn:
 2.1- Quyết định chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ Khối, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp và những nội dung, biện pháp triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy.   
 2.2- Quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập, chuẩn y kết quả đại hội của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ. Thông qua nội dung, nhân sự Đại hội cơ sở đảng trực thuộc và quyết định công tác cán bộ theo thẩm quyền. Chỉ định bổ sung hoặc cho thôi nhiệm vụ cấp ủy viên của tổ chức cơ sở đảng trực thuộc.
 2.3- Xét và quyết định việc xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng; khen thưởng tổ chức cơ sở đảng, chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và đảng viên của Đảng bộ (theo hướng dẫn của Tỉnh ủy); quyết định kết nạp đảng viên mới và chuyển đảng viên chính thức cho đảng viên dự bị; đề nghị cấp trên xét tặng huy hiệu 30, 40, 50... tuổi Đảng cho đảng viên trong Đảng bộ, quyết định phát thẻ đảng viên sau khi được xét chuyển Đảng chính thức trong Đảng bộ.
2.4- Quyết định kỷ luật, khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý nhưng không phải là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối; Quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, kể cả đảng viên là cấp ủy cấp dưới trực tiếp và cán bộ thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý nhưng không phải là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.
- Quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới.
2.5- Quyết định phân công công tác cho các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các ban, Văn phòng Đảng ủy Khối.
2.6- Quyết định việc bố trí phân công công tác, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan Đảng ủy Khối Doanh nghiệp.
2.7- Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đảng viên trong khối thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi có yêu cầu của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ về đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ là đảng viên đang sinh hoạt trong loại hình doanh nghiệp Nhà nước của Đảng bộ theo sự phân công, phân cấp hiện hành của Tỉnh ủy và UBND Tỉnh.
 2.8- Kết luận vấn đề lịch sử chính trị và chính trị hiện nay đối với cán bộ, đảng viên và người xin vào Đảng của Đảng bộ theo thẩm quyền.
 2.9- Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên trong việc quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối lần thứ II và các chỉ thị, nghị quyết, quy định của Trung ương Đảng, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
 2.10- Chuẩn bị chương trình, nội dung và triệu tập các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.


 3- Thường trực Đảng ủy
 Thường trực Đảng ủy (gồm Bí thư và các phó Bí thư) có trách nhiệm và quyền hạn:
 3.1- Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy giải quyết công việc hàng ngày của Đảng bộ; điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên trách. Phối hợp với lãnh đạo, Ban cán sự, Đảng đoàn các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các huyện, thị, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy trong công tác xây dựng Đảng. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đoàn thể trong các doanh nghiệp. Lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của Đoàn Khối.
 - Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề trong công tác xây dựng Đảng và thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
 3.2- Giúp Ban Thường vụ Đảng ủy chỉ đạo việc xây dựng (hoặc bổ sung, sửa đổi) các quy chế, chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc hàng tháng, quí, 6 tháng, năm, của Ban Thường vụ Đảng ủy; quyết định triệu tập hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; chỉ đạo chuẩn bị nội dung các đề án và dự thảo các nghị quyết, kết luận để trình Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định. 
 3.3- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng, giáo dục lý luận chính trị cho đảng viên mới, tập huấn nghiệp vụ công tác đảng cho cấp ủy viên cơ sở trực thuộc và triển khai việc học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng bộ, Tỉnh ủy và Trung ương.
  3.4- Chủ trì các cuộc họp giao ban cơ sở; hội nghị  triển khai sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy và của Đảng ủy Khối.
 3.5- Xem xét, quyết định nâng lương, xếp lương đối với cán bộ, công chức chuyên trách của cơ quan Đảng ủy Khối không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản  lý, quyết định phân bổ biên chế các ban Đảng ủy; chỉ đạo quản lý tài chính, tài sản của cơ quan Đảng ủy Khối.
  3.6- Quản lý, bố trí cán bộ cơ quan chuyên trách Đảng ủy và Đoàn Khối theo phân công, phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.


4- Bí thư Đảng ủy
  Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy; cùng với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, trước Đảng bộ Khối trên những lĩnh vực của chức năng, nhiệm vụ mà Trung ương và Tỉnh ủy quy định.
 Bí thư Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn:
 4.1- Chủ trì công việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy và Thường trực Đảng ủy; chủ trì các hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ Khối và hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; chủ động đề xuất, trao đổi trong Thường trực Đảng ủy những vấn đề lớn, quan trọng trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ Khối thảo luận và quyết định, chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện và sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.
 4.2- Tổ chức, quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy khối, quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tập trung chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ và bảo vệ chính trị nội; giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong nội Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy; giữ vững và đề cao các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; chủ động kiến nghị với Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy về cải tiến biện pháp và phương pháp lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.
4.3- Thay mặt Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản quan trọng của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy.
 4.4- Trực tiếp chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác tổ chức cán bộ trong toàn Đảng bộ. 


 5- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy
Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cùng với Bí thư Đảng ủy và Phó Bí thư Đảng ủy chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc hoạt động của Thường trực Đảng ủy; đồng thời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp về những việc được phân công.
Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn:
5.1- Giúp Bí thư Đảng ủy và cùng với Phó Bí thư Đảng ủy thực hiện tốt nhiệm vụ của Thường trực Đảng ủy; chỉ đạo việc chuẩn bị, dự thảo quy chế làm việc và chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối; chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, hàng quí, hàng tháng của Ban Thường vụ Đảng ủy; tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các qui chế và các chương trình công tác đã đề ra, chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung hội nghị của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy và Thường trực Đảng ủy.
5.2- Trực tiếp chỉ đạo hoạt động Đoàn Khối và Hội Cựu chiến binh Khối; phối hợp giữa Đảng ủy Khối với các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị, thành ủy trong việc thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến công tác tuyên truyền, học tập quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, công tác bồi dưỡng cấp ủy, bồi dưỡng kết nạp đảng viên mới, bồi dưỡng đảng viên mới.
Trực tiếp phụ trách Văn phòng Đảng ủy để giúp Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy tiến hành công việc theo qui chế, phối hợp tổ chức hoạt động..., hoàn chỉnh các văn bản, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng ủy Khối.
5.3- Thay mặt Bí thư giải quyết các công việc được phân công hoặc được ủy quyền, thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản của Ban Chấp hành Đảng bộ khối; Ban Thường vụ Đảng ủy theo sự phân công của Bí thư Đảng ủy.


6-  Phó Bí thư Đảng ủy
6.1- Cùng với đồng chí Bí thư và Phó Bí thư Thường trực tổ chức quán triệt, triển khai, đôn đốc và thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và của cấp trên. Cùng với các đồng chí Ủy viên Thường vụ Đảng ủy chuẩn bị và chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung liên quan đến nhiệm vụ công tác được phân công để trình các kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ chỉ đạo làm các báo cáo lên cơ quan Đảng cấp trên và  thông báo tình hình xây dựng Đảng ở lĩnh vực mình phụ trách.
6.2- Thay mặt Thường trực Đảng ủy giải quyết các công việc được phân công hoặc được Bí thư ủy quyền. Ký các văn bản của Ban Thường vụ và Thường trực theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng.


7- Đối với đồng chí Uỷ viên Thường vụ, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy
7.1- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ. Trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên trong Đảng bộ.
 7.2- Chủ trì các hội nghị của Uỷ ban Kiểm tra theo quy định; đề xuất các vấn đề quan trọng có liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra để Ủy ban kiểm tra thảo luận và thống nhất kết luận. 
 7.3- Chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể đối với công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy.
  7.4- Ký các văn bản theo thẩm quyền.


 8- Đối với các đồng chí Uỷ viên Thường vụ chuyên trách
 8.1- Chịu trách nhiệm trước Thường trực Đảng ủy lãnh đạo các ban chuyên môn, Văn phòng Đảng ủy theo chức năng nhiệm vụ của các ban chuyên môn Văn phòng Đảng ủy theo chức năng nhiệm vụ được giao.
 8.2- Ký các văn bản theo thẩm quyền.


 9- Đối với các đồng chí Uỷ viên Thường vụ không chuyên trách
 Thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền của ủy viên Ban Thường vụ và sự phân công nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy.


  10- Đối với các đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ
 10.1- Mỗi ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ được Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy phân công tham gia cùng với Khối theo dõi chỉ đạo các tổ chức cơ sở Đảng được phân theo lĩnh vực ngành và trực tiếp phụ trách công tác xây dựng Đảng ở chi, đảng bộ mình đang sinh hoạt.
 10.2- Được quyền yêu cầu Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy, các Ban xây dựng Đảng của Đảng ủy trả lời những vấn đề liên quan đến công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ của Đảng bộ.


 11- Chế độ Hội nghị 
 - Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ được triệu tập thường lệ 03 tháng một lần, hội nghị Ban Thường vụ mỗi tháng một lần, khi cần thiết có thể triệu tập hội nghị Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ bất thường.
 - Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ Khối (mở rộng) do Thường trực Đảng ủy quyết định.
  - Trong các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành, Uỷ viên Ban Thường vụ nào vì lý do công việc vắng mặt phải báo cáo Thường trực Đảng ủy.
 - Trong hội nghị có các ý kiến khác nhau phải biểu quyết thống nhất, quyết định theo đa số, trên cơ sở giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ.
 - Định kỳ 03 tháng Thường trực Đảng ủy tổ chức Hội nghị giao ban cơ sở đảng theo khối để nắm bắt tình hình đồng thời báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
 - Các thành viên Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy được mời dự các hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ Khối (trừ hội nghị cho ý kiến về vấn đề nội bộ).


 12-  Chuẩn bị hội nghị
 - Thường trực Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị nội dung các kỳ họp, phiên họp Ban Thường vụ Đảng ủy. Ban Thường vụ Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.
 - Tài liệu hội nghị được gửi trước đến các thành viên dự họp ít nhất 04 ngày. Các thành viên dự họp có trách nhiệm nghiên cứu trước nội dung, chuẩn bị ý kiến tham gia phát biểu tại hội nghị không đọc lại báo cáo và thông báo kết luận hội nghị đến các tổ chức cơ sở đảng.  


 13- Tiến hành hội nghị
 - Tại hội nghị không đọc lại các nội dung đã gửi; cá nhân được phân công sẽ nêu lên những vấn đề trọng tâm, nhất là những vấn đề quan trọng, các ý kiến khác nhau trong quá trình chuẩn bị. Đồng chí chủ trì hội nghị gợi ý những nội dung cần tập trung thảo luận.
 - Các thành viên dự họp phát biểu thẳng vào nội dung tài liệu đã gửi và các vấn đề đặt ra, hội nghị thảo luận thống nhất.
 - Những vấn đề không thống nhất được thì lấy biểu quyết bằng các hình thức phù hợp.


14- Chế độ làm việc của Thường trực Đảng ủy
- Hàng tuần hoặc đột xuất Thường trực Đảng ủy thường xuyên hội ý để giải quyết công việc của Đảng bộ.
- Định kỳ hàng tháng Thường trực và các trưởng, phó các ban và Văn phòng của Đảng ủy họp để nghe báo cáo công việc và xây dựng chương trình công tác.
- Định kỳ hàng quý Thường trực làm việc với các ban của Đảng ủy  và các đoàn thể để nghe báo cáo chuẩn bị cho hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ.


15- Chế độ thông tin báo cáo
- Định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng, 01 năm cấp ủy cơ sở phải có báo cáo tình hình hoạt động lãnh đạo của chi, đảng bộ và báo cáo sơ kết, tổng kết công tác xây dựng đảng của chi, đảng bộ cơ sở về Ban Thường vụ Đảng ủy (qua Văn phòng Đảng ủy), để tổng hợp đưa vào báo chung.
- Hàng tháng, qúy, 6 tháng, 01 năm, Thường trực Đảng ủy báo cáo tình hình lên Thường trực Tỉnh ủy, các ban của Tỉnh ủy và gửi cho các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, các tổ chức cơ sở đảng, thường trực Đoàn Khối. Thường trực Đảng ủy định kỳ hoặc đột xuất thông báo tình hình kinh tế - xã hội, thông tin thời sự, công tác xây dựng Đảng đến các cấp ủy cơ sở.
- Hàng quý Thường trực Đảng ủy tổ chức giao ban tổ chức cơ sở Đảng.


  16- Chế độ tự phê bình và phê bình
 - Hàng năm, Ban Chấp hành Đảng bộ Khối và Ban Thường vụ Đảng ủy tiến hành kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối và Ban Thường vụ Đảng ủy, công tác kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo hướng dẫn của cấp ủy cấp trên.
 - Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối phải nêu cao tinh thần đấu tranh xây dựng nội bộ, nghiêm túc tự phê bình và phê bình, kịp thời đóng góp ý kiến trên tinh thần đoàn kết. Chấp hành nghiêm túc sự phân công, kiểm tra, giám sát và quản lý tổ chức cơ sở đảng nơi công tác.


17- Chế độ đi cơ sở
Đồng chí Bí thư, các phó Bí thư, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ và Ủy viên Ban Chấp hành cơ quan chuyên trách Đảng ủy căn cứ vào chương trình công tác của Đảng ủy cần chủ động xây dựng lịch làm việc với các tổ chức cơ sở đảng để nắm bắt tình hình, giải quyết hoặc đề xuất giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh từ thực tiễn. Định kỳ 03 tháng, 6 tháng, 01 năm các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành tham dự hội nghị sơ, tổng kết công tác xây dựng Đảng của các cơ sở đảng được Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy phân công.


18- Chế độ phát ngôn và giữ bí mật
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối phải giữ nghiêm chế độ, kỷ luật phát ngôn. Nghiêm túc thực hiện nói và làm theo đúng tinh thần nghị quyết; nếu ý kiến cá nhân khác với nghị quyết của tập thể thì có quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền, song tuyệt đối không được nói và làm theo ý kiến riêng của mình.
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối phải giữ đúng quy định về bảo vệ tài liệu, nhận và trả tài liệu, giữ gìn bí mật về những vấn đề cơ mật của Đảng và Nhà nước, của Hội nghị Ban Chấp hành, cuộc họp của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối.
 

DUKDN
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK