Hôm nay, ngày 26 tháng 2 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
UBMTTQ VIỆT NAM TỈNH | GIỚI THIỆU

Quy chế hoạt động của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

9.10.2015 - 10:2

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xin giới thiệu quy chế hoạt động của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (sửa đổi, bổ sung) để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa phương tham khảo.


QUY CHẾ

Làm việc của cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (sửa đổi, bổ sung)

(Ban hành theo Quyết định số 62 /QĐ-MTTQ-BTT,  ngày 08 tháng 9 năm 2015

của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh)

CHƯƠNG I

       NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, lề lối, chế độ làm việc, chế độ nghỉ phép của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam tỉnh và mối quan hệ công tác giữa lãnh đạo cơ quan với Văn phòng và các Ban chuyên môn; giữa Ban chuyên môn và cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan; giữa lãnh đạo cơ quan với Chi ủy và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan.

Điều 2. Nguyên tắc chung:

Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện chế độ Thủ trưởng trong tổ chức quản lý cơ quan; chỉ đạo, điều hành công tác theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH, ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là người đứng đầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Thủ trưởng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, chịu trách nhiệm về toàn bộ các mặt công tác của cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, có trách nhiệm:

- Thực hiện trách nhiệm và nhiệm vụ được phân công tại Quy chế hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và thông báo phân công nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan.

- Chủ tài khoản các nguồn quỹ và kinh phí hoạt động do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh quản lý và sử dụng.

Điều 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 5 quy chế này và một số nhiệm vụ sau:

- Giúp Chủ tịch điều hành các công việc của cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh khi Chủ tịch vắng mặt.

- Thay mặt Chủ tịch chủ trì các cuộc họp Ban Thường trực hoặc Hội nghị cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (khi được Chủ tịch ủy quyền).

- Được ủy quyền làm chủ tài khoản kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí chi công việc của cơ quan.

Điều 5. Các Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

- Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị những nội dung công tác trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; tham gia bàn bạc và quyết định những công việc của Ban Thường trực.

- Thực hiện trách nhiệm được quy định tại Quy chế hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và thông báo phân công nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan.

- Chịu trách nhiệm chính về hiệu quả phần việc được Ban Thường trực phân công phụ trách và thường xuyên báo cáo công tác với Chủ tịch và Ban Thường trực.

- Xử lý một số công việc khác khi được Chủ tịch ủy quyền.

 Điều 6. Ủy viên Thường trực:

- Tham gia bàn bạc và quyết định những công việc của Ban Thường trực.

- Tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo nội dung, nhiệm vụ được phân công; được phân công làm Chánh Văn phòng, Trưởng một số Ban chuyên môn của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

- Được ủy quyền tham dự các cuộc họp do lãnh đạo tỉnh, các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh mời.

Điều 7. Trưởng các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

- Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban. Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức và người lao động thuộc Ban. Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trong công tác phối hợp với các tổ chức thành viên, các ngành chức năng có liên quan về lĩnh vực được phân công.

- Tham mưu triển khai các chương trình, kế hoạch trong hệ thống Mặt trận (khi được lãnh đạo phân công). Tổ chức kiểm tra và phối hợp xử lý các nội dung công việc được phân công phụ trách.

- Chấp hành các quyết định và chỉ đạo của cấp trên. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban Thường trực về công việc được giao.

- Quản lý, điều hành cán bộ, công chức, người lao động trong Ban thực hiện Luật lao động, Luật cán bộ, công chức. Quản lý máy móc, thiết bị được trang bị để phục vụ cho các hoạt động chung của Ban. Đề nghị biểu dương, khen thưởng kịp thời những cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, đề xuất hình thức kỷ luật đối với những cá nhân vi phạm nội quy, quy chế.

Điều 8. Chánh Văn phòng:

Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 7 Quy chế này và một số nhiệm vụ sau:

- Được Thủ trưởng cơ quan ủy quyền tham mưu việc xử lý công văn đến của các tổ chức, cá nhân gửi cho Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

- Thừa lệnh Ban Thường trực ký các Lịch công tác tuần, tháng, thông báo kết luận các cuộc họp của Ban Thường trực và các giấy mời họp trong phạm vi hệ thống Mặt trận và cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

Điều 9. Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

- Giúp Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ công tác được phân công.

- Chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Trưởng Ban về nhiệm vụ được phân công. Liên đới chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực về kết quả hoạt động của Văn phòng, Ban chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Thay mặt Chánh Văn phòng, Trưởng Ban quản lý điều hành công việc khi Chánh Văn phòng, Trưởng Ban vắng mặt.

Điều 10. Cán bộ, công chức và người lao động:

Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác do lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo các Ban hoặc lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phân công. Chịu trách nhiệm trước Chánh, Phó Văn phòng, Trưởng, Phó Ban về nhiệm vụ được giao và thực hiện công vụ theo Luật cán bộ, công chức và Luật lao động đã ban hành.

Điều 11. Quy định sử dụng con dấu của cơ quan và các con dấu khác:

 - Văn thư có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan và các con dấu khác theo đúng quy định (trừ dấu của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở). Các văn bản phát hành của cơ quan phải do Văn thư trực tiếp đóng dấu, kiểm tra thẩm quyền theo quy định và chịu trách nhiệm về việc đóng dấu vào các loại văn bản. Những vấn đề phát sinh từ việc quản lý, sử dụng con dấu phải được sự quản lý chặt chẽ của lãnh đạo Văn phòng.

- Chỉ có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng mới được sử dụng con dấu của cơ quan để giao dịch bằng văn bản với các cơ quan liên quan với tư cách “Thay mặt” hoặc “Thừa lệnh” Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

CHƯƠNG III

CÁC MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC TRONG CƠ QUAN, QUAN HỆ VỚI CHI ỦY CHI BỘ VÀ BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

Điều 12. Các mối quan hệ làm việc trong cơ quan:

1. Quan hệ giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực và Trưởng các Ban chuyên môn, Chánh Văn phòng, Phó Trưởng các Ban chuyên môn, Phó Chánh Văn phòng là quan hệ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, tập thể dân chủ bàn bạc, Chủ tịch quyết định và tôn trọng ý kiến cá nhân phụ trách.

2. Quan hệ giữa các Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực là quan hệ phối hợp, điều hành thực hiện các chủ trương, chương trình công tác do Ban Thường trực đề ra hoặc do Chủ tịch phân công và các công tác đột xuất khác.

3. Quan hệ giữa Phó Chủ tịch phụ trách với Ủy viên Thường trực và Trưởng các Ban chuyên môn, Chánh Văn phòng, Phó các Ban chuyên môn, Phó Văn phòng là quan hệ chỉ đạo khối công việc được phân công phụ trách, thông qua Trưởng Ban, Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Thường trực về công tác do mình phụ trách.

4. Quan hệ giữa Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban chuyên môn là quan hệ phối hợp, hợp tác để triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chỉ đạo của Ban Thường trực.

5. Quan hệ giữa Trưởng, Phó Trưởng các Ban, Chánh, Phó Chánh Văn phòng với cán bộ, công chức và người lao động trong Văn phòng, Ban chuyên môn là quan hệ chỉ đạo, điều hành. Trưởng, Phó Trưởng các Ban, Chánh, Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách và Ủy viên Thường trực về phần việc được phân công.

 6. Quan hệ giữa cán bộ, công chức cơ quan với nhau là quan hệ phối hợp, hỗ trợ, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực và lãnh đạo các Ban, lãnh đạo Văn phòng.

Điều 13. Quan hệ giữa Thủ trưởng cơ quan với Chi ủy:

- Quan hệ giữa Thủ trưởng cơ quan với Chi ủy là mối quan hệ phối hợp. Định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc khi có công việc đột xuất, Thủ trưởng cơ quan làm việc với Chi ủy Chi bộ cơ quan để cùng thông báo về các chủ trương, kế hoạch, tình hình thực hiện công tác chuyên môn, công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; bàn các nội dung, biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng. Công tác tổ chức cán bộ, chăm lo đời sống cán bộ, công chức và người lao động cơ quan.

- Thủ trưởng cơ quan tham khảo ý kiến bàn bạc, trao đổi với Chi ủy khi quyết định những việc liên quan công tác cán bộ của cơ quan theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

- Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho Chi ủy, Chi bộ hoạt động có hiệu quả.

Điều 14. Quan hệ Thủ trưởng cơ quan với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan:

- Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông tin cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan về tình hình kinh tế - chính trị, các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức và người lao động.

- Thủ trưởng cơ quan trao đổi, bàn bạc với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức và người lao động.

- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm thường xuyên phản ánh tình hình hoạt động của tổ chức mình, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan cho Thủ trưởng cơ quan.

- Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan hoạt động có hiệu quả. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan có trách nhiệm động viên cán bộ, công chức và người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Ban chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan hàng năm theo Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH

Điều 15. Chế độ họp, hội ý lãnh đạo:

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh họp định kỳ mỗi tháng hai lần, họp bất thường khi cần thiết để kiểm điểm, đánh giá kết quả điều hành, tổ chức thực hiện các Chương trình công tác giữa 2 kỳ họp và trao đổi, dự kiến những công việc thời gian tới của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực (Các Phó Chủ tịch khác được ủy quyền khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực vắng) triệu tập và chủ trì các hội nghị của công tác hàng tháng được mở rộng thành phần đến Trưởng, Phó các Ban chuyên môn, Chánh, Phó Văn phòng không phải là Ủy viên Thường trực.

- Đầu tuần Chủ tịch hội ý với các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng các Ban chuyên môn khác khi có yêu cầu) để nghe Chánh Văn phòng, Trưởng Ban chuyên môn và các Phó Chủ tịch báo cáo tình hình tiến độ thực hiện chương trình công tác trong lĩnh vực được phân công, phụ trách, thống nhất các nội dung, biện pháp triển khai các công việc tiếp theo.

Điều 16. Họp cơ quan:

- Sáng thứ Hai hàng tuần, tiến hành sinh hoạt toàn thể cơ quan để thông báo các chủ trương, chính sách và các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, công chức. Sáu tháng tiến hành họp toàn thể cơ quan để kiểm điểm công tác 6 tháng và thực hiện việc công khai cho cán bộ công chức biết các nội quy theo quy chế dân chủ cơ sở.

- Chậm nhất trong quý I năm sau, Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan để đánh giá tổng kết hoạt động trong năm và chương trình công tác năm mới; biểu dương, khen thưởng cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan có thành tích trong công tác; phát động phong trào thi đua năm sau.

Điều 17. Việc chuẩn bị nội dung các cuộc họp:

- Đối với cuộc họp giữa tháng, họp bàn Chương trình công tác hàng tháng của Ban Thường trực: Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác 15 ngày đầu tháng bằng văn bản (đối với cuộc họp giữa tháng), kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước (đối với cuộc họp bàn chương trình công tác hàng tháng) và nội dung công tác những ngày còn lại trong tháng và tháng tiếp theo chuyển cho Văn phòng chậm nhất ngày 12 và 22 hàng tháng. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các nội dung gửi cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Trưởng, Phó Trưởng các Ban chuyên môn, Chánh, Phó Chánh Văn phòng, kèm theo thông báo họp trước ngày họp ít nhất 01 ngày.

- Đối với các cuộc họp chuyên đề để giải quyết công việc, theo yêu cầu của từng nội dung công việc có liên quan: Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn (trường hợp Chánh Văn phòng, Trưởng Ban chuyên môn vắng thì Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện) chuẩn bị nội dung cần giải quyết bằng văn bản, chuyển cho Văn phòng để gửi cho các thành viên dự họp kèm theo thông báo họp trước ngày họp ít nhất 01 ngày.

Khi bàn đến nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác nào thì Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban phụ trách lĩnh vực công tác đó trình bày nội dung. Người chủ trì điều hành thảo luận và kết luận hội nghị. Văn phòng và các Ban chuyên môn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung thông báo kết luận Hội nghị.

- Đối với các cuộc họp cán bộ, công chức toàn cơ quan: Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo Văn phòng dự thảo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác và báo cáo tài chính để công khai và báo cáo tại hội nghị theo quy định. Ban Chấp hành Công đoàn chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân chuẩn bị báo cáo công tác Thanh tra nhân dân; Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan chuẩn bị báo cáo về tình hình thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ quan để báo cáo tại hội nghị công nhân viên chức.

Điều 18. Việc tham dự các cuộc họp do Trung ương và các cơ quan khác mời:

- Giấy mời họp phải được vào sổ riêng.

- Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch sẽ căn cứ nội dung mời họp để phân công người dự họp trên cơ sở phù hợp với công tác chuyên môn theo đề xuất của Văn phòng. Trong trường họp cán bộ, công chức được cử đi họp thì cán bộ, công chức đó có trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo Ban, Văn phòng (và cả lãnh đạo Mặt trận tỉnh phụ trách lĩnh vực) kết quả cuộc họp ít nhất 02 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc họp.

- Tùy nội dung từng cuộc họp người dự họp phải báo cáo lại nội dung họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ban Thường trực biết sau khi tham dự cuộc họp.

Điều 19. Việc đi công tác:

- Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo Kế hoạch, Chương trình công tác của Ban Thường trực, các Ban và Văn phòng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xây dựng Kế hoạch, Chương trình đi công tác cơ sở, các hoạt động khác. Việc đi công tác cơ sở phải được sự thống nhất của lãnh đạo cơ quan theo chương trình công tác tuần hoặc chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo (Chủ tịch, Phó Chủ tịch)

- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt công tác cán bộ, công chức được cử đi công tác phải báo cáo kết quả chuyến công tác cho lãnh đạo Ban, Văn phòng hoặc lãnh đạo Mặt trận tỉnh bằng văn bản.

Điều 20. Thực hiện nội quy cơ quan và giờ giấc làm việc:

- Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc giờ giấc làm việc theo nội quy cơ quan.

- Trường hợp nghỉ việc riêng được thực hiện như sau: Cán bộ, công chức và người lao động nghỉ 01 buổi trong ngày làm việc phải báo cáo lãnh đạo Ban, lãnh đạo Văn phòng; nghỉ từ 01 ngày trở lên phải được lãnh đạo phụ trách đồng ý (hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực nếu Phó Chủ tịch phụ trách vắng) trên cơ sở giấy xin nghỉ của cán bộ, công chức và người lao động và được chuyển cho Ban Tổ chức - Tuyên giáo theo dõi. Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng khi nghỉ việc riêng phải báo cáo Trưởng ban, Chánh Văn phòng và lãnh đạo Ủy ban Mặt trận phụ trách; Trưởng ban, Chánh Văn phòng phải báo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách biết. Thời gian nghỉ việc riêng được trừ vào tiêu chuẩn ngày phép của mỗi cán bộ, công chức và người lao động.

- Khi có công việc cần thiết, cấp bách, lãnh đạo cơ quan có giấy yêu cầu điều động, phân công cán bộ, công chức và người lao động làm thêm giờ (nêu rõ nội dung công việc, thời gian thực hiện), cán bộ được điều động làm thêm giờ phải báo cáo với Phó Chủ tịch phụ trách và được sự đồng ý của Chủ tịch bằng văn bản, đồng thời đăng ký thời gian làm việc với Văn phòng. Sau khi công việc hoàn thành từ 03 đến 05 ngày, người làm thêm giờ chuyển giấy yêu cầu và có xác nhận hoàn thành công việc của lãnh đạo đến Văn phòng (Kế toán) để thanh toán theo chế độ quy định nhưng không quá 16 giờ/người/tháng. Mức thanh toán làm thêm giờ được căn cứ theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội Vụ và Bộ Tài chính.

- Đối với cán bộ, công chức và người lao động đi công tác vào các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, cơ quan thanh toán chế độ phụ cấp lưu trú như các ngày hành chính trong tuần và được bố trí nghỉ bù vào các ngày làm việc phù hợp (Một ngày đi công tác vào ngày nghỉ theo quy định sẽ được nghỉ bù tương ứng với 01 ngày hành chính). Trường hợp đi công tác liên tục cả ngày và đêm của các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ thì được nghỉ bù thêm ½ ngày làm việc. Đối với việc đi dự lễ viếng Nghĩa trang liệt sĩ, viếng lễ tang, thăm bệnh phải đảm bảo theo sự phân công của lãnh đạo cơ quan.

CHƯƠNG V

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP

Điều 21. Quy định chung về nghỉ phép:

- Nghỉ phép là quyền lợi của cán bộ, công chức và người lao động theo quy định của pháp luật. Việc nghỉ phép hàng năm của cán bộ, công chức và người lao động là tạo điều kiện cho cán bộ, công chức và người lao động tái tạo sức lao động, phục hồi sức khỏe sau những thời gian lao động trong năm.

- Tất cả cán bộ, công chức và người lao động cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đều được quyền nghỉ phép hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Số ngày nghỉ phép theo chế độ năm nào được giải quyết ngay trong năm đó hoặc chậm nhất trong quý I năm sau.

- Cán bộ, công chức và người lao động có nhu cầu nghỉ phép phải đăng ký kế hoạch nghỉ phép chậm nhất là ngày 31/3 hàng năm, giấy đăng ký nghỉ phép nộp lãnh đạo bộ phận. Lãnh đạo bộ phận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ban Tổ chức -Tuyên giáo để tổng hợp trình lãnh đạo phê duyệt. Trường hợp trong năm có việc đột xuất, cần điều chỉnh đăng ký thời gian nghỉ phép thì phải được lãnh đạo bộ phận và lãnh đạo cơ quan phụ trách trực tiếp (đối với lãnh đạo bộ phận) xem xét và quyết định.

- Việc đăng ký thời gian nghỉ phép tối đa 03 đợt trong năm. Cán bộ, công chức và người lao động không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không làm giấy đề nghị giải quyết nghỉ phép, xem như không có nhu cầu nghỉ phép và không được giải quyết chế độ nghỉ phép.

- Trong thời gian nghỉ phép, theo yêu cầu của cơ quan phải làm việc, hội họp hoặc đi công tác thì được nghỉ bù những ngày tiếp theo.

- Trong thời gian nghỉ phép, cán bộ, công chức và người lao động phải giữ mối liên hệ với cơ quan, có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước; đối với cán bộ lãnh đạo các bộ phận còn phải có trách nhiệm phối hợp điều hành thực hiện các công việc cấp thiết của bộ phận và của cơ quan khi được yêu cầu.

- Lãnh đạo bộ phận có trách nhiệm sắp xếp, bố trí thời gian nghỉ phép cụ thể của cán bộ, công chức và người lao động trong bộ phận nhằm vừa đảm bảo thực hiện chế độ nghỉ phép, vừa đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn của bộ phận. Kế hoạch bố trí nghỉ phép trong bộ phận trong năm phải báo cáo cho lãnh đạo phụ trách để lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động.

Điều 22. Thời gian nghỉ phép:

- Số ngày nghỉ phép hàng năm của cán bộ, công chức và người lao động (nếu có đủ 12 tháng làm việc tại cơ quan) là 12 ngày; số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ năm năm được nghỉ thêm một ngày.

- Trong năm, nếu cán bộ, công chức và người lao động chưa nghỉ hết số ngày phép theo chế độ quy định, thì tổng số ngày phép chưa nghỉ sẽ được chuyển tiếp sang quý I (hết ngày 31 tháng 3) của năm sau. Trường hợp hết quí I mà cán bộ, công chức và người lao động vẫn không nghỉ hết phép của năm trước thì số ngày phép coi như bị hủy.

- Khi nghỉ phép năm, nếu cán bộ, công chức và người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Điều 23. Thanh toán chế độ phép:

- Cán bộ, công chức và người lao động được thanh toán chế độ cho những ngày chưa được nghỉ phép trong năm phải được lãnh đạo bộ phận yêu cầu và Thủ trưởng cơ quan phê duyệt. Điều kiện, thời hạn, thủ tục và cách thức chi trả thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Thông tư 141/2011/TT-BTC, ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính; mức chi trả: mỗi ngày chưa nghỉ phép được hưởng một nửa ngày lương (bằng tiền lương chia cho 22 ngày) đang hiện hưởng của từng đối tượng cán bộ, công chức và người lao động.

Không khuyến khích việc thanh toán chế độ nghỉ phép hàng năm theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC, ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính.

Điều 24. Thủ tục nghỉ phép và thẩm quyền giải quyết:

- Cán bộ, công chức và người lao động làm giấy đề nghị giải quyết nghỉ phép trước 07 ngày (so với ngày bắt đầu nghỉ) theo mẫu.

- Lãnh đạo bộ phận có ý kiến chấp thuận; đối với lãnh đạo bộ phận phải có ý kiến của đồng chí lãnh đạo phụ trách trực tiếp.

- Giấy đề nghị được chuyển đến Ban Tổ chức - Tuyên giáo trình Thủ trưởng cơ quan duyệt. Sau khi Thủ trưởng cơ quan ký duyệt, Ban Tổ chức - Tuyên giáo làm thủ tục nghỉ phép.

- Văn phòng cùng với Ban Tổ chức - Tuyên giáo theo dõi, quản lý thời gian nghỉ phép và thanh toán chế độ nghỉ phép theo chức năng, nhiệm vụ.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Tất cả cán bộ, công chức và người lao động cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chấp hành nghiêm túc các quy định trong Quy chế này.

Điều 26. Văn phòng, Ban Tổ chức - Tuyên giáo Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Ban Thanh tra nhân dân cơ quan giúp Ban Thường trực và Thủ trưởng cơ quan Ủy ban Mặt trận tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện Quy chế có phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa chữa, bổ sung cho phù hợp, Văn phòng tổng hợp báo cáo Ban Thường trực và Thủ trưởng cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xem xét, quyết định./.

Nguyễn Văn Trí
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK