Hôm nay, ngày 24 tháng 5 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
UBMTTQ VIỆT NAM TỈNH | GIỚI THIỆU

Quy chế Thi đua, khen thưởng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2014-2019

14.9.2015 - 11:5

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, thực hiện tốt và đúng quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đăng toàn văn Quy chế Thi đua, khen thưởng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ 2014-2019 để MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.


QUY CHẾ

Thi đua, khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Thuận (nhiệm kỳ 2014-2019)

(Ban hành theo Quyết định số 58 /QĐ-MTTQ-BTT  ngày 27 tháng 7 năm 2015

của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh)

                                                                                           

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc; tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng và một số nội dung liên quan đến công tác thi đua khen thưởng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng                                                    

- Các tập thể, cá nhân thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong tỉnh và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

- Các tập thể, cá nhân thuộc tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở;

- Các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở và các tầng lớp nhân dân có đóng góp thiết thực cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 3. Mục tiêu của công tác thi đua, khen thưởng

Mục tiêu của công tác thi đua, khen thưởng nhằm tập hợp, động viên các tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở và khu dân cư, các tầng lớp nhân dân phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VIII (nhiệm kỳ 2014 - 2019) và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khóa VII (nhiệm kỳ 2014-2019), góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương, cơ sở, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và hạnh phúc.

Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

1. Nguyên tắc thi đua: Tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào việc đăng ký thi đua của các tập thể, cá nhân theo mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung thi đua. Những tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng: Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Tập thể, cá nhân được khen thưởng phải thực sự tiêu biểu, xứng đáng là gương sáng cho tập thể, cá nhân khác noi theo. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một tập thể hoặc cá nhân (trừ Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần và khuyến khích bằng vật chất.

2. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự từ mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng các tầng lớp nhân dân đã có những hành động, việc làm vì lợi ích cộng đồng, có nhiều sáng kiến trong lao động, sản xuất, kinh doanh và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có nhiều đóng góp cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.

Không xét khen thưởng đối với những trường hợp sau: tập thể, cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong kỳ phát động thi đua; tập thể có cá nhân bị kỷ luật (Đảng, chính quyền, đoàn thể…) từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong kỳ phát động thi đua; hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thủ tục, quy trình và thời gian quy định.

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CẤP TỈNH

Điều 6. Tổ chức thi đua

1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:

- Thi đua thường xuyên;

- Thi đua theo đợt (theo chuyên đề).

2. Thẩm quyền phát động và phạm vi tổ chức thi đua gồm:

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức phát động thi đua trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở.

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức phát động thi đua trong phạm vi cơ quan và địa phương mình.

3. Nội dung thi đua gồm:

- Nội dung thi đua thường xuyên là thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hằng năm;

- Nội dung thi đua theo đợt (theo chuyên đề) là thực hiện đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; "Ngày vì người nghèo"; "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và các lĩnh vực khác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phụ trách phát động.

Điều 7. Danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh”

- Xét tặng cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện vào dịp tổng kết hằng năm.

- Xét tặng cho các tập thể cấp huyện có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết.

CHƯƠNG III

HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

          Điều 8. Xét đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” (gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng cao quý nhất của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam để tặng những cá nhân có nhiều đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể như sau:

- Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian làm công tác Mặt trận ít nhất là 05 năm.    

- Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia Mặt trận ít nhất là 10 năm.

- Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã làm chuyên trách công tác Mặt trận và Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư có tổng thời gian làm công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm.

- Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia Mặt trận ít nhất là 15 năm.

- Đối với các cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp từ cấp tỉnh tới cấp huyện có thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm. Đối với nhân viên hành chính, quản trị, tạp vụ, lái xe... có thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 15 năm.

- Đối với Ủy viên Hội đồng tư vấn (Đối với cấp tỉnh), Ban tư vấn (đối với cấp huyện, xã)  có nhiều đóng góp xuất sắc trong việc tư vấn cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về các lĩnh vực do Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) phụ trách, phải có thời gian tham gia Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) ít nhất từ 05 năm trở lên thì được Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét, đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.

- Đối với cán bộ Đảng, chính quyền và các tổ chức thành viên Mặt trận các cấp đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt từ 05 năm trở lên và có nhiều công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức mình đóng góp thiết thực trực tiếp cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét, đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.  

- Đối với cá nhân khác có đóng góp đặc biệt về trí tuệ và vật chất cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét, đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.

Các trường hợp trên trong quá trình tham gia công tác Mặt trận được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng Bằng khen thì mỗi Bằng khen được cộng 01 năm công tác để xét tặng Kỷ niệm chương; được tặng thưởng Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh thì được cộng thêm 06 tháng công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

Các trường hợp đã có quá trình công tác chuyên trách trong các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp từ 05 năm trở lên sau đó chuyển sang làm công tác chuyên trách Mặt trận các cấp thì được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn là 02 năm.

Các cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận trong trường hợp có đủ thời gian công tác quy định nhưng bị kỷ luật từ mức khiển trách đến dưới mức buộc thôi việc thì trong thời gian bị kỷ luật không được xét tặng Kỷ niệm chương và thời gian bị kỷ luật không được tính thời gian để tặng Kỷ niệm chương.

Trường hợp cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc tham gia Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở nhiều cấp khác nhau hoặc tuổi đã cao (từ 70 tuổi trở lên)… thì có thể đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn quy định, nhưng cũng phải có trên ½ (Một phần hai) số năm tham gia công tác Mặt trận đã quy định ở trên. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh sẽ xem xét, đề nghị từng trường hợp cụ thể, đúng tiêu  chuẩn trên cơ sở đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện. Số lượng được tặng Kỷ niệm chương cho tỉnh Bình Thuận hàng năm do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.

Điều 9. Xét đề nghị tặng Bằng khen của Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam:

Bằng khen của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện công tác Mặt trận hàng năm.

1/ Đối tượng, tiêu chuẩn xét chọn đề nghị khen thưởng:

a/ Đối với tập thể:

- Tập thể cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh được xếp loại xuất sắc theo tiêu chí quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện, thị xã, thành phố; MTTQ Việt Nam xã, phường, thị trấn; Ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố: Là những tập thể tiêu biểu được lựa chọn từ những tập thể được xếp loại xuất sắc trong năm.

b/ Đối với cá nhân:

- Cán bộ chuyên trách cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện được đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong năm;

- Cán bộ chuyên trách và không chuyên trách Mặt trận cấp xã và Ban Công tác Mặt trận khu dân cư; Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp: Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua thực hiện công tác Mặt trận trong năm được Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh xét đề nghị.

c/ Riêng đối với các tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức thành viên từ cấp tỉnh đến cơ sở có nhiều thành tích xuất sắc trong việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc; các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Đảng, nhà nước có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chuyên đề, Đề án, Chương trình phối hợp của Mặt trận Trung ương do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đề xuất trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2/ Số lượng đề nghị khen thưởng:

Căn cứ số lượng theo quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng Bằng khen cho:

 * Tập thể:

- 02 Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện (02 đơn vị dẫn đầu khối thi đua MTTQ Việt Nam cấp huyện);

- 04 Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã được lựa chọn trong các Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện được xếp loại xuất sắc;

- 05 Ban Công tác Mặt trận khu dân cư được lựa chọn trong những khu dân cư của MTTQ Việt Nam cấp huyện được xếp loại xuất sắc, tiêu biểu trong năm;

* Cá nhân:

MTTQ cấp tỉnh được đề nghị khen không quá 02 cá nhân, mỗi huyện được đề nghị khen 01 cá nhân (Ưu tiên cho cán bộ MTTQ cấp cơ sở, nhất là ở các Ban Công tác Mặt trận khu dân cư).

* Lưu ý:

- Đối với tập thể là Ủy ban MTTQ cấp huyện: Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhận hồ sơ đề nghị của Ủy ban MTTQ Việt Nam tất cả các huyện, thị xã, thành phố. Trên cơ sở bình xét kết quả thực hiện Giao ước thi đua hàng năm sẽ lựa chọn 02 đơn vị được xếp loại xuất sắc và có số điểm thi đua cao nhất mỗi Khối để đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng Bằng khen.

- Trường hợp đơn vị dẫn đầu Khối thi đua không gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng Bằng khen thì Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ chọn trong những đơn vị được xếp loại xuất sắc, dẫn nhì khối thi đua và có gửi hồ sơ để đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng Bằng khen.

- Đối với những trường hợp (tập thể, cá nhân) do MTTQ Việt Nam cấp huyện đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam khen thưởng nhưng sau khi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xét không nằm trong số những trường hợp được đề nghị khen cấp Trung ương, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ thông báo lại cho MTTQ Việt Nam cấp huyện biết để đề nghị khen thưởng ở hình thức khác.

- Hồ sơ đề nghị Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tặng Bằng khen gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chậm nhất ngày 30/11 hàng năm (tính theo dấu Bưu điện, sau thời gian này Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ không xem xét đề nghị khen thưởng).

Điều 10. Cờ thi đua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

Cờ thi đua của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tặng Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện, thị xã, thành phố dẫn đầu trong phong trào thi đua thực hiện công tác Mặt trận hàng năm.

1/ Đối tượng, tiêu chuẩn tặng cờ thi đua:

Là Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện, thị xã, thành phố hoàn thành xuất sắc các mặt công tác, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh bình xét trên cơ sở đề nghị của Khối thi đua và công nhận là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua.

2/ Số lượng tặng cờ thi đua:

Mỗi năm Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ tặng 02 cờ thi đua xuất sắc nhất cho Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện dẫn đầu phong trào thi đua của mỗi Khối.

Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua hàng năm, nếu đã được đề nghị tặng Bằng khen của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam vẫn được nhận cờ thi đua của Ủy ban MTTQ tỉnh theo quy định.

Điều 11. Bằng khen Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

Bằng khen của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tặng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác Mặt trận hàng năm. Riêng việc tặng Bằng khen cho các tổ chức thành viên, các vị Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Mặt trận phát động; Hội đồng thi đua, khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xem xét trên cơ sở đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố và các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh trình Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh quyết định.

1/ Đối tượng, tiêu chuẩn xét chọn đề nghị tặng Bằng khen:

a/ Đối với tập thể:

- Văn phòng, các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh được công nhận đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” của năm đề nghị khen.

- Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: Được xếp loại xuất sắc và là đơn vị dẫn nhì, ba của khối thi đua trong phong trào thi đua thực hiện công tác Mặt trận của năm đề nghị khen.

- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, phường, thị trấn; Ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố: Được xếp loại xuất sắc tiêu biểu; có thành tích nổi trội trong thực hiện các nội dung trọng tâm chương trình công tác Mặt trận của năm đề nghị khen. Tiêu chí xuất sắc tiêu biểu được bình xét theo tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện hướng dẫn.

b/ Đối với cá nhân:

- Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” của năm đề nghị khen.

- Cán bộ chuyên trách cơ quan Ủy ban MTTQ cấp huyện: Lựa chọn trong những cá nhân có thành tích xuất sắc được đề nghị công nhận danh hiệu lao động tiên tiến trong năm đề nghị khen.

- Cán bộ chuyên trách và không chuyên trách Mặt trận cấp xã và Ban Công tác Mặt trận khu dân cư; Ủy viên Ủy ban MTTQ các cấp: Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện công tác Mặt trận trong năm đề nghị khen; được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ cấp huyện, cấp tỉnh xét đề nghị.

2/ Số lượng đề nghị tặng Bằng khen:

a/ Tập thể:

- Văn phòng, các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ tỉnh được công nhận đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, trừ trường hợp được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Số lượng khen không quá 50% số lượng tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh sẽ tặng 02 Bằng khen cho 02 địa phương được xếp loại xuất sắc và là đơn vị dẫn nhì và ba của mỗi khối thi đua (Hội đồng thi đua căn cứ biên bản họp của Khối thi đua cấp huyện)

- Mỗi huyện, thị xã, thành phố được đề nghị khen thưởng từ 04 - 06 Ban Công tác Mặt trận và 02 - 04 Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, riêng huyện Phú Quý được đề nghị khen 02 Ban Công tác Mặt trận và 01 Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã.

b/ Cá nhân:

- Cá nhân thuộc Văn phòng và các Ban chuyên môn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, số lượng đề nghị khen không quá 50% số lượng đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Mỗi huyện, thị xã, thành phố được đề nghị khen thưởng tối đa 02 - 04 cá nhân (Ưu tiên cho cán bộ MTTQ cấp cơ sở, nhất là cán bộ Mặt trận công tác ở các Ban Công tác Mặt trận khu dân cư).

Hồ sơ đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chậm nhất ngày 10/12 hàng năm

Điều 12. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hàng năm, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho:

1.Tập thể: “Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh” tặng thưởng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.

- Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.

- 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt phong trào thi đua; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

2. Cá nhân: “Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh” tặng thưởng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua hàng năm.

- Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.

          - Có02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”.

* Đối với cá nhân là lãnh đạo cơ quan, số lượng khen thưởng hàng năm không quá 30% trên tổng số lãnh đạo.

Lưu ý: Riêng MTTQ Việt Nam cấp huyện, hàng năm thực hiện theo Quy định tại Quy chế về công tác thi đua khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ - UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ngoài các trường hợp đề nghị khen chuyên đề và đột xuất.

Điều 13. Giấy khen của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện:

Đối tượng và tiêu chuẩn do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện quy định cụ thể, phù hợp với Luật thi đua, khen thưởng và quy định của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các quy định tại Quy chế này.

CHƯƠNG IV

TIÊU CHUẨN VÀ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA TRONG CƠ QUAN ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH

Điều 14. Các danh hiệu thi đua

1/ Đối với cá nhân có các danh hiệu sau:

a/ Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

Được xét hàng năm, lựa chọn trong số cán bộ, công chức và người lao động đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đạt năng suất, chất lượng cao.

- Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan. Có tinh thần tự lực, tự cường; tinh thần đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua.

- Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ.

- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm 01 lần do Thủ trưởng cơ quan quyết định công nhận.

* Ngoài các tiêu chuẩn trên, cần lưu ý các trường hợp sau:

- Đối với cán bộ, công chức và người lao động được cử đi học, tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ khá trở lên, chấp hành quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thành tích trong thời gian công tác tại cơ quan để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác.

- Cán bộ, công chức và người lao động là nữ, trong thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Trường hợp chuyển công tác từ  nơi khác đến, cơ quan sẽ xem xét, bình bầu danh hiệu lao động tiên tiến trên cơ sở ý kiến nhận xét của đơn vị cũ nếu có thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên.

- Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ quan xem xét quyết định trên cơ sở nhận xét của cơ quan đôn vị tiếp nhận điều động, biệt phái.

* Lưu ý: Không xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến đối với một trong các trường hợp không đăng ký thi đua, mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

b/ Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:

Được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức và người lao động cơ quan đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là người tiêu biểu, điển hình trong số những người đạt danh hiệu “lao động tiên tiến” của cơ quan.

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới; có các giải pháp hữu ích, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng xét giải pháp, sáng kiến cơ quan quyết định công nhận.

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng mỗi năm 01 lần do Thủ trưởng cơ quan quyết định công nhận.

* Lưu ý: Tỷ lệ được đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan.

c/ Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”:

Được Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ quan xét đề nghị tặng cho cán bộ, công chức và người lao động cơ quan có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, được lựa chọn trong số những người có 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; có những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh, toàn hệ thống MTTQ và được Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp tỉnh hoặc Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận đạt loại B trở lên.

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét đề nghị mỗi năm 01 lần do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận.

d/ Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

Thực hiện theo quy định tại điều 3, Nghị định 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của Chính phủ.

2/ Đối với tập thể có các danh hiệu sau:

a/ Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”:

Được xét tặng cho tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao.

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.

- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

- Nội bộ đoàn kết, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm 01 lần do Thủ trưởng cơ quan quyết định công nhận.

b/ Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

Được xét tặng cho tập thể tiêu biểu, xuất sắc, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (đúng tiến độ kế hoạch, đạt chất lượng cao).

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70%  cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét đề nghị mỗi năm 01 lần do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận.

CHƯƠNG V

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 15. Thẩm quyền quyết định, trao tặng

1. Thẩm quyền quyết định

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quyết định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh” và khen thưởng Bằng khen của Ủy ban ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện quyết định khen thưởng Giấy khen của Ủy ban ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp.

2. Trao tặng

- Cấp nào quyết định khen thưởng thì lãnh đạo cấp đó trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền cho lãnh đạo cấp dưới trao tặng.

- Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, vào sổ khen thưởng và gửi quyết định, hiện vật khen thưởng về nơi được khen thưởng.

Điều 16. Thủ tục xét khen thưởng    

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp căn cứ vào các tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định cho từng danh hiệu thi đua, từng hình thức khen thưởng để tiến hành bình xét công khai, dân chủ và báo cáo kết quả với Ban Thường trực để xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Ban Thường trực cấp trên khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng gửi về bộ phận chuyên môn làm công tác thi đua khen thưởng để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt thì chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với phạm vi cấp nào thì đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó khen thưởng. Trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với phạm vi toàn quốc thì đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng.

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở tỉnh; các Ban chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khen thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Thường trực hội đồng thi đua khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y (nếu có) trình các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét, đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quyết định.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Quy định chung

a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua gồm có:

- Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;

- Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm có:

- Văn bản đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

- Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín;

2. Hồ sơ trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” gồm có:

- Tờ trình của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Đối với các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh do Văn phòng cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình tỉnh Hội đồng thi đua xem xét.

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc tập thể Lãnh đạo của cấp trình.

- Bản kê khai quá trình công tác hoặc thành tích đóng góp của các cá nhân có ý kiến xác nhận của Lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.

- Bản danh sách trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình khen thưởng.

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm có:

- Văn bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có ý kiến xác nhận của Lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc tập thể Lãnh đạo của cấp trình.

Điều 18. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng:

- Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” gửi về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trước ngày 30 tháng 4 hàng năm để xem xét đề nghị Trung ương trước 15 tháng 5 hàng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng thường xuyên gửi về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để đề nghị Trung ương trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

                                                    CHƯƠNG VI      

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ MỨC CHI TIỀN THƯỞNG

Điều 19. Quỹ thi đua, khen thưởng:

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp được hình thành, quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng các quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

2. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.

Điều 20. Mức chi tiền thưởng:

1. Mức chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh được thực hiện theo quy định tại Quy chế về công tác thi đua khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ - UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

Riêng Bằng khen của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

- Tập thể: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ tập thể

- Cá nhân: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng)/cá nhân

Lưu ý: mức khen thưởng này chỉ áp dụng cho khen thưởng năm 2015. Hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thống nhất mức chi khen thưởng với Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, trình Sở Tài chính xem xét, quyết định.

2. Mức chi tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua, Giấy khen của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện do Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam cấp huyện quyết định sau khi thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp.

CHƯƠNG VII

KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng:

Ban Thường trực và Hội đồng Thi đua, khen thưởng Uỷ ban MTTQ Việt Nam các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các điều khoản của Quy chế này; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng.

Điều 22. Xử lý vi phạm:

1. Tập thể, cá nhân thiếu trung thực trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhân; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật hoặc trái với Quy chế này thì tuỳ tính chất mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Điều lệ MTTQ Việt Nam.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng, các Ban chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (nhiệm kỳ 2014 - 2019); Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hàng năm chủ động tham mưu, đề xuất cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về các tiêu chí thi đua cụ thể thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Các Ban chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được phân công làm Thường trực các cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", "Ngày vì người nghèo", “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và các phong trào thi đua, các cuộc vận động khác có trách nhiệm chủ trì phối hợp với văn phòng cơ quan tham mưu khen thưởng thành tích thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua để trình Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét, quyết định.

- Ban Tổ chức - Tuyên giáo có trách nhiệm tham mưu, đề xuất cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng trong các tầng lớp nhân dân. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay và đẩy mạnh tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

- Văn phòng có trách nhiệm giúp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này.

5. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

- Tiếp tục cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để tuyên truyền, động viên, khích lệ các thành viên của cấp mình, các tầng lớp nhân dân tự giác, hăng hái tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động;

- Tiếp tục phối hợp với các tổ chức thành viên, chính quyền cùng cấp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", "Ngày vì người nghèo", “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh;

- Có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các mô hình mới, cách làm hay, nhân tố mới trong từng năm và trong từng giai đoạn; hàng năm mỗi địa phương cần lựa chọn được các điển hình tiêu biểu, xuất sắc toàn diện để phổ biến, nêu gương, nhân rộng và đề xuất Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khen thưởng, đề nghị Trung ương khen thưởng;

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan và địa phương mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua và thực hiện tốt chính sách khen thưởng.

Điều 24. Hiệu lực thi hành   

1. Quy chế này gồm 7 chương, 24 điều và có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 403/QĐ-MT-VP ngày 05/9/2013 của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnhvề ban hành Quy chế thi đua khen thưởng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bình Thuận (sửa đổi, bổ sung).

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (qua Văn phòng) để bổ sung, sửa đổi./.

Nguyễn Văn Trí
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK