Hôm nay, ngày 24 tháng 5 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
UBMTTQ VIỆT NAM TỈNH | GIỚI THIỆU

Quy chế hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Thuận khóa VII, nhiệm kỳ 2014 - 2019

25.8.2015 - 15:25

Sau thời gian tổ chức lấy ý kiến và tu chỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh khóa VII, nhiệm kỳ 2014 - 2019 đã biểu quyết thông qua Quy chế hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ 2014 - 2019.

 


QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VII

(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-MTTQ-BT, ngày 27 tháng 7 năm 2015
của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bình Thuận)

 


 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, vai trò

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Thuận là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội.

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là cơ quan đại diện của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh giữa hai kỳ họp.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Hoạt động của Ủy ban và Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện trên cơ sở bảo đảm chấp hành sự lãnh đạo của Tỉnh ủy và sự hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

2. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.

3. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh làm việc theo chế độ tập thể, dân chủ bàn bạc, quyết định theo đa số và tôn trọng cá nhân phụ trách.

Chương II
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN,
BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH

Điều 3. Chế độ hội họp

1. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh họp thường kỳ sáu tháng một lần; họp chuyên đề khi cần thiết.

2. Ban Thường trực họp thường lệ mỗi tháng ít nhất hai lần; họp bất thường khi cần thiết.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số Ủy viên Thường trực do Ban Thường trực cử chủ tọa hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh chủ trì hoặc phân công người chủ trì các phiên họp của Ban Thường trực.

Điều 4. Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

1. Nội dung chính của Hội nghị thường kỳ Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh gồm:

a) Hội nghị sơ kết 6 tháng được tổ chức vào giữa năm nhằm đánh giá kết quả và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ công tác Mặt trận trong 6 tháng đầu năm; nghe thông báo về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, tình hình đời sống và tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; bổ sung, điều chỉnh kế hoạch và biện pháp nhằm hoàn thành những nhiệm vụ còn lại trong 6 tháng cuối năm.

b) Hội nghị tổng kết được tổ chức vào cuối năm (hoặc đầu năm sau) nghe thông báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh, tình hình đời sống và tâm tư nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; đánh giá kết quả hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp trong tỉnh, hoạt động phối hợp của các đoàn thể, tổ chức thành viên và cá nhân tiêu biểu trong năm qua; trao đổi bàn bạc, thống nhất chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh năm tới.

2. Hội nghị toàn thể bất thường được tổ chức khi có yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, cấp bách. Gồm những nội dung:

a) Thảo luận, thống nhất ý kiến của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đóng góp với Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh và các ngành có liên quan những vấn đề về chính sách, pháp luật, an ninh quốc phòng, dân sinh, dân chủ và công bằng xã hội có quan hệ tới các tầng lớp nhân dân.

 b) Quyết định chương trình, kế hoạch triển khai những công tác chung, những cuộc vận động quy mô lớn có tính chất xã hội, đặc biệt là cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Đền ơn đáp nghĩa”, “Ngày vì người nghèo”, cứu trợ thiên tai (trong trường hợp cấp bách không có điều kiện họp toàn Ủy ban, Ban Thường trực có thể họp mở rộng với thành phần hợp lý, liên quan đến tính chất cuộc vận động, để quyết định kịp thời nhưng có thông báo chủ trương đó bằng văn bản cho tất cả các Ủy viên Ủy ban cùng biết).

3. Giấy triệu tập hội nghị và các văn bản chính thức thuộc nội dung hội nghị được gửi tới các vị Ủy viên Ủy ban ít nhất 05 ngày làm việc trước mỗi lần họp.

Các Ủy viên Ủy ban có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu và chuẩn bị ý kiến để tham gia trong hội nghị. Nếu có đề nghị thêm, bớt chương trình hội nghị thì báo cho Ban Thường trực biết trước ít nhất một ngày trước khi khai mạc hội nghị để điều chỉnh khi thấy hợp lý và cần thiết.

4. Ủy viên Ủy ban không đến dự hội nghị được thì cần báo rõ lý do và nếu có vấn đề cần phản ánh, có thể ghi ý kiến của mình thành văn bản gửi về Ban Thường trực trước ngày họp ít nhất một ngày.

Điều 5. Hoạt động của Ban Thường trực

1. Những nội dung quyết định của Ban Thường trực được thực hiện theo ý kiến đa số (quá 1/2) thành viên có mặt dự họp tán thành.

2. Những nội dung quyết định của tập thể Ban Thường trực

a) Xem xét, quyết định trình ra hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh việc kết nạp tổ chức thành viên mới, cử bổ sung Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, cử các chức danh trong Ban Thường trực khi cần thiết.

b) Thông qua nội dung báo cáo hoạt động, chương trình phối hợp và thống nhất hành động; những nội dung tổ chức phát động phong trào toàn dân trình hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

c) Quyết định những chương trình phối hợp với chính quyền và các Sở, Ngành chức năng.

d) Quyết định những nội dung liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân trình cho hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thống nhất kiến nghị các cấp chính quyền xem xét giải quyết.

đ) Tham gia ý kiến với chính quyền khi ban hành các chủ trương, chính sách liên quan đến các tầng lớp nhân dân.

e) Xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật.

3. Những ý kiến của thành viên Ban Thường trực trái với quyết định của tập thể được bảo lưu, nhưng mọi thành viên Ban Thường trực phải thực hiện theo quyết định của tập thể.

Điều 6.  Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thành lập các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh theo Điều 12 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Các Hội đồng tư vấn hoạt động theo quy chế hướng dẫn của Ban thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, chương trình kế hoạch đã được Hội đồng thống nhất thông qua hoặc theo yêu cầu của Ban Thường trực.

Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN, BAN THƯỜNG TRỰC,
CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH, ỦY VIÊN ỦY BAN MTTQ
VIỆT NAM TỈNH

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Nhiệm vụ và quyền hạn Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

1. Thảo luận về tình hình, kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động thời gian qua; quyết định chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thời gian tới;

2. Quyết định kế hoạch chuẩn bị đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam tỉnh theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

3. Góp ý kiến, kiến nghị với Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Trung ương về những chủ trương, chính sách, pháp luật. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước; tổ chức các hoạt động phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo quy định;

4. Hiệp thương dân chủ gồm các Ủy viên là đại diện các tổ chức thành viên để giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo luật định;

5. Hiệp thương dân chủ cử Ban Thường trực; cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh theo đúng thủ tục quy định;

6. Xét, quyết định kết nạp thành viên của MTTQ Việt Nam tỉnh;

7. Ra lời kêu gọi nhân dân địa phương hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết.        

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực

Ban Thường trực là cơ quan đại diện của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh giữa 2 kỳ họp, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

2. Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm, sáu tháng của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của MTTQ Việt Nam;

3. Tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

4. Tổ chức các hoạt động phản biện xã hội theo quy định. Thay mặt Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh góp ý kiến, kiến nghị với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về việc thực hiện các chính sách, pháp luật tại địa phương. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân và phối hợp với các cơ quan có liên quan để góp ý các chủ trương, chính sách của tỉnh trước khi ban hành nhằm tham gia có hiệu quả công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh;

Tổ chức giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, đảng viên, cán bộ, công chức nhà nước theo Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các văn bản pháp luật khác và theo chủ trương, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng; qua đó, xem xét, thống nhất những vấn đề cụ thể để kiến nghị với Đảng và nhà nước.

5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố về thực hiện các chủ trương, chương trình công tác Mặt trận, phối hợp làm việc với Mặt trận cơ sở để hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ;

6. Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố;

7. Xây dựng, tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh theo quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc;

8. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, các tổ chức thành viên;

9. Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

10. Ban hành quyết định, thông báo, quy chế phối hợp công tác và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;

11. Xét, quyết định khen thưởng ở cấp mình theo thẩm quyền và xét đề nghị các hình thức khen thưởng cao hơn. Xét và đề xuất hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 9. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là người đứng đầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, chịu trách nhiệm về toàn bộ các mặt công tác của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, có trách nhiệm:

1. Phụ trách chung các mặt hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

2. Xem xét và ký quyết định công nhận các chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố; quyết định thành lập các tổ tư vấn, hội đồng tư vấn các lĩnh vực, các ban chuyên môn giúp việc cho Ban Thường trực; các văn bản chung của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

3. Xem xét và đưa ra tập thể Ban Thường trực bàn bạc, quyết định những nội dung đề xuất của các thành viên Ban Thường trực và các tổ chức thành viên;

4. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:

a) Về phối hợp thực hiện công tác cán bộ trong hệ thống Mặt trận các cấp trong tỉnh, về công tác tổ chức cán bộ của bộ máy chuyên trách của cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

b) Về phối hợp thống nhất hành động với các tổ chức thành viên;

c) Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật;

d) Triển khai các chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

5. Giữ mối quan hệ công tác với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cơ quan có liên quan;

6. Chủ tài khoản các nguồn quỹ và kinh phí hoạt động do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh quản lý và sử dụng;

7. Về công tác dân tộc tôn giáo.

Điều 10. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

1. Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị những nội dung công tác trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; tham gia bàn bạc và quyết định những công việc của Ban Thường trực;

2. Chịu trách nhiệm chính về hiệu quả phần việc được Ban Thường trực phân công phụ trách và thường xuyên báo cáo công tác với Chủ tịch và Ban Thường trực;

3. Ký các văn bản liên quan đến phạm vi nhiệm vụ được phân công;

4. Xử lý một số công việc khác khi được Chủ tịch ủy quyền và Ban Thường trực phân công.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy viên Thường trực

1. Tham gia bàn bạc và quyết định những công việc của Ban Thường trực;

2. Tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo nội dung, nhiệm vụ của quy chế hoạt động của Văn phòng và các Ban chuyên môn; trực tiếp làm Trưởng ban chuyên môn của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh theo sự phân công của Ban Thường trực;

Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, từng Ủy viên Ủy ban có trách nhiệm:

1. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của thành viên được quy định tại Điều 2 và Điều 3 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

2. Gương mẫu chấp hành và tuyên truyền vận động nhân dân nơi mình công tác, cư trú chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện chương trình hành động, các hướng dẫn và quyết định của Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có liên quan đến từng đoàn thể, từng tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa phương và trong các tầng lớp xã hội mà mình là đại diện hoặc có quan hệ; đồng thời phản ảnh kết quả hoạt động về Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

3. Nêu cao ý thức chấp hành Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hưởng ứng đi đầu trong các cuộc vận động do Mặt trận tổ chức phát động; tích cực động viên, thuyết phục nhân dân nơi mình cư trú sống và làm việc theo pháp luật; đồng thời 3 tháng một lần có phản ánh ý kiến và tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên, hội viên, các tầng lớp xã hội cho Ban Thường trực. Ý kiến phản ánh của các vị Ủy viên cần bao gồm cả nhận xét và đề xuất giải pháp;

4. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, nếu có lý do chính đáng không đến dự họp được, cần báo cáo và góp ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi Ban Thường trực. Trong hội nghị, có trách nhiệm tham gia thảo luận, phản ánh các vấn đề mà dư luận xã hội và nhân dân đang quan tâm, đề xuất những giải pháp và biểu quyết thông qua những nội dung thuộc chương trình hội nghị;

5. Tham dự các cuộc họp của Uỷ ban MTTQ Việt Nam ở địa phương khi được mời và tham gia các hoạt động của Uỷ ban MTTQ Việt Nam xã, phường, thị trấn, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

6. Có nghĩa vụ tham gia vào các tổ chức tư vấn, cộng tác viên theo từng lĩnh vực khi được phân công, giúp cho Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh triển khai các hoạt động.

Điều 13. Quyền hạn của Uỷ viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

1. Thảo luận, chất vấn, phê bình, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

2. Yêu cầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức hiệp thương để phối hợp hoạt động giữa các tổ chức thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng sáng kiến của tổ chức mình về các cuộc vận động nhân dân thực hiện chương trình chung của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

3. Tham gia ý kiến xây dựng các chính sách, văn bản pháp quy, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh;

4. Yêu cầu Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chức và cá nhân mình;

5. Được cung cấp các tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác Mặt trận, các văn bản hướng dẫn của Ban Thường trực, các báo cáo về hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

6. Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp;

7. Các Ủy viên là đại diện tổ chức thành viên dự hội nghị hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN, BAN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN
MTTQ VIỆT NAM TỈNH

Điều 14. Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam là quan hệ chịu sự hướng dẫn, kiểm tra; trong đó, trách nhiệm của Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là:

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương, chương trình hành động của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

- Thực hiện các chế độ báo cáo với Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam theo qui định;

- Đề xuất, kiến nghị với Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động trong hệ thống MTTQ Việt Nam.

Điều 15. Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh với Tỉnh ủy

- Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh chịu sự lãnh đạo của Tỉnh ủy thông qua việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy liên quan đến các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Tỉnh ủy thực hiện vai trò là tổ chức thành viên với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đại diện tổ chức thành viên đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 16. Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh với Đảng đoàn MTTQ Việt Nam tỉnh

Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh chịu sự lãnh đạo của Đảng đoàn MTTQ Việt Nam tỉnh, được thể hiện qua các nội dung như sau:

1. Quán triệt và thực hiện đúng đắn quan điểm, đường lối, chủ trương, Nghị quyết của Đảng, của Tỉnh uỷ có liên quan công tác Mặt trận và công tác tổ chức cán bộ của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; cụ thể hóa Nghị quyết của Tỉnh ủy thành kế hoạch hoặc chương trình hành động của hệ thống Mặt trận; đồng thời tổ chức thực hiện tốt những Kế hoạch và Chương trình hành động đó;

2. Xác định phương hướng, nhiệm vụ chính trị chủ yếu của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh cho cả nhiệm kỳ và hàng năm.

Điều 17. Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh với các Ban của Tỉnh ủy

Quan hệ giữa Ủy ban, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh với các Ban của Tỉnh ủy là quan hệ phối hợp trong các mặt công tác:

- Tham mưu với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng liên quan đến công tác Mặt trận, nhất là việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”; đối với công tác tổ chức vận động, tập hợp quần chúng; công tác dân tộc; công tác tôn giáo và công tác đối ngoại nhân dân trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến nhiệm vụ chính trị của MTTQ Việt Nam. Tham gia công tác kiểm tra, giám sát do các Ban của Tỉnh ủy chủ trì liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban và Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh.

- Xây dựng tổ chức bộ máy và công tác cán bộ theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.

Điều 18. Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh

Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của Hiến pháp và pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

Điều 19. Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các Sở, Ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh

Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các Sở, Ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, được thể hiện trong các mặt công tác:

- Phối hợp triển khai các chủ trương, biện pháp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Triển khai thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, các chương trình liên tịch do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Sở, Ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh ký kết và phát động.

- Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, các chương trình liên tịch và Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Điều 20. Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các tổ chức thành viên

Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với các tổ chức thành viên theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động; khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi chính đáng từng tổ chức thành viên. Chủ động đề xuất chương trình phối hợp nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

Điều 21. Quan hệ giữa Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh với cấp ủy, chính quyền các huyện, thị xã, thành phố

Quan hệ giữa Ban Thường trực với cấp ủy, chính quyền các huyện, thị xã, thành phố là quan hệ phối hợp theo các quy định của Đảng và Nhà nước; được thể hiện trong các mặt công tác:

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương về công tác vận động quần chúng hưởng ứng và tích cực tham gia.

- Nắm tình hình nhân dân, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của các đối tượng quần chúng để tổng hợp và đề xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh có những chủ trương, chính sách phù hợp, kịp thời.

- Xây dựng tổ chức và công tác cán bộ theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.

- Hướng dẫn chuẩn bị và tiến hành Đại hội MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố theo nhiệm kỳ; xây dựng cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp trong sạch, vững mạnh.

Điều 22. Quan hệ giữa Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố

Quan hệ giữa Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã, thành phố là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra theo quy định tại Điều 28 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Ban thường trực, các Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Văn phòng, các Ban chuyên môn cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh có trách nhiệm thực hiện quy chế này.

2. Khi cần thiết, quy chế này được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đề nghị hoặc đề xuất của ít nhất 1/3 tổng số Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và phải được thông qua Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Bản quy chế này gồm 5 chương, 24 điều; đã được Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ VII (2014 - 2019) thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2015; có hiệu lực từ khi có quyết định ban hành của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ./.

 

TM. ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH

CHỦ TỊCH

 

             (Đã ký và đóng dấu)

 

Phan Thanh Chính

 

Huỳnh Tấn Sỹ
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK